[ iT ] Forums: Các bộ chữ dùng để 'đặt tên' - [ iT ] Forums

Jump to content


Balloon vs. Thorns

MU Phuc Hung

Làm Việc Tài Nhà

Mu Da Nang

Tuyển Nhân Viên Bán Hàng

MU Moi ra - MU Thiên Mệnh

MU Moi ra - MU Da Nang

MU Moi ra - MU Vinh



Trang 1 / 1
  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời cho chủ đề này

Các bộ chữ dùng để 'đặt tên' Sưu tầm

#1 User is offline   FangLan 

  • Nhóm: VIP
  • Bài Viết: 197
  • Gia Nhập: 19-August 06
  • Trình độ A CSTH
  • PipPip

Gửi vào 10 December 2008 - 07:03 PM

ĐẶT TÊN CON NĂM MẬU TÍ (2008)
*****
Năm Mậu Tí, mạng Thích lịch hỏa (lửa sấm sét), nam là cung Khảm , nữ là cung Tốn (Đông mạng)
Hạp các hướng:- Chính Đông, Đông nam, chính Nam, chính Bắc.
Kỵ các hướng:- Tây nam, Tây bắc, Đông bắc. chính Tây
Ưa các màu:- xanh lá cây, màu đỏ, màu vàng, màu nâu, xám tro …
Kỵ màu đen, xanh dương (thuộc thủy kỵ hỏa)

*Bất cứ tuổi Tí (chuột) nào , tên cũng cần có:-

1.- Bộ Ngọc (玉) chỉ sự tôn quí, sang trọng, như là:-

--- LINH (玲) :- tiếng ngọc khua vang
—TRÂN (珍) :-vật quí giá
—KỲ (琪) :- ngọc Kỳ (tên loại ngọc)
—LÂM (琳):- ngọc Lâm to, đẹp
—DU (瑜):- ngọc đẹp
—HOÀN (環) :-chiếc vòng bằng ngọc
—QUỲNH (瓊) :- ngọc Quỳnh quí hiếm
—BẢO(寶):-vật quí hiếm. Đây là tốt về mặt tinh thần.

*Thêm vào là các bộ chỉ về vật chất sung túc, giàu có, như là:-

2.- Bộ Hòa (禾) : chỉ lúa gạo. –bộ MỄ (米) :- gạo thóc .Các tên sau:-

---NHU (糯) : gạo nếp
—TÔ (穌): - tươi tốt, sống lại
—TIÊN (秈) : - gạo ngon
—TƯ (私): - của cải riêng
—TƯ (粢) :- thóc nếp
—TƯ (糈) : - loại gạo ngon
—TRANG (粧) : - làm đẹp, đồ trang sức.
-TÚ(秀): - lúa đã trổ, đẹp đẽ
-TIÊN(秈): - lúa sớm
-BỈNH (秉): - cầm nắm
-THU(秋): - mùa Thu
-KHOA(科) : - trình độ, môn học
-TẦN(秦): - nước Tần, họ Tần
-THUẬT(秫): - lúa nếp
-TỈ(秭): - mười ức (là 1 triệu ngày nay)
-XỨNG(稱): - cái cân
-CÁT (KIẾT) (秸): - lõi của cộng rơm
-ĐỀ (稊): - cỏ mọc chung với lúa (lồng vực)
-TRÌNH(程): - khuôn phép, trình độ
-ĐỒ(稌): - lúa nếp
-NHẪM(稔): - lúa chín, được mùa
-LĂNG(稜) : - nơi oai linh
-TRÙ(稠): - nhiều, đông đúc
-XƯNG(稱): - đề cao, nói lên
-ĐẠO(稻): - lúa hai vụ
-ỔN(穩): - yên, bền vững
-TẾ(穄): - lúa không có nhựa
-DĨNH(穎): - bông lúa, hơn người khác
-MỤC(穆): - hòa mục
-NHƯƠNG (穰): - lúa trĩu hạt, trúng mùa
-TUỆ (穗): - bông lúa
-LANG(稂): - một loại cỏ

3.- .-BỘ ĐIỀN: - 田 chỉ về ruộng, nền tảng cơ bản cuộc sống. Các chữ:-

-ĐIỆN (甸) : - khu đất, cõi đất
-GIỚI (界) : - ranh đất, biên giới
-CHẨN(畛): - bờ ruộng, giới hạn
-LƯỢC(略): - mưu lược, tài tháo vát
-HUỀ(畦): - khu đất rộng
-HỌA (畫): - vẽ (họa sĩ)
-DƯ (畬): - đất khai khẩn trên 2 năm
-TUẤN (畯): - chức quan khuyến nông ngày xưa
-LƯU (留): - giữ lại
-ĐƯƠNG (ĐANG) (當) : - hiện giờ, ngay tại
-UYỂN (畹) : - 2 mẫu đất, họ ngoại
-THOẢN (疃): - đồn điền
-KỲ (畿): - chốn kinh đô
-LÂN (疄): - ruộng đất cao
-CƯƠNG (彊) : - bờ cõi
-TRÙ (疇) : - ruộng đã cấy lúa, hai đôi (đồ, con vật)
-ĐIỆP (疊): - chồng chất
-DO (由): - từ chỗ đó

4.- Bộ TRÙNG (虫) : - chỉ về thức ăn, côn trùng . Các tên sau:-

---NHA (蚜) : - tên loài côn trùng
—CHU(蛛): - con nhện
—NGA (蛾) : -con ngài (như bướm)
—NGÔ (蜈) : - con rít lớn ngô công

5.-Bộ THỔ (土): - chỉ về đất cát, nơi ở của chuột, chỉ sự an ổn trong đời sống sau nầy. Các tên sau:-

---KHUÊ (圭) : - ngọc khuê
—THÙY (垂) : - rủ xuống
—CƠ(基): - nền nhà
—HẬU(堠): - gò đất
—TRƯỜNG(場): - cái sân
—ĐIỀN(填): - lấp cho đầy
—BÍCH(壁): - bức vách, sườn núi
—THỤC (塾): - cái chái nhà, ruộng nhà
—ĐÔN(墩): - ụ đất
—HUÂN (壎) : -tên một loại nhạc cụ bằng đất.

6.- Kỵ những chữ có bộ: NHẬT (日): - mặt trời, ngày, ánh sáng, bộ MÃ (馬):- ngựa (chỉ Ngọ) và các chữ có hình tướng bao phủ, vây hãm (bộ VI : 囗 )

-------------------------------------------------------------

ĐẶT TÊN CON NĂM KỶ SỬU (2009)
***

Người sinh năm Sửu,(Sửu nào cũng vậy) tên cần có những bộ :- ĐIỀN (田), bộ HÒA (禾), bộ THẢO (艹) để được cuộc sống an ổn, có đủ cơm ăn áo mặc. Còn về công danh sự nghiệp thì còn tùy theo phúc đức và khảo sát Bát Tự (Tứ trụ của năm tháng ngày giờ sinh) mới biết được.
Huynh đệ có thể tham khảo quyển “HÁN VIỆT TỰ ĐIỂN” của Thiều Chửu để có chi tiết đầy đủ hơn. Tôi xin lược nêu ra đây một số chữ thông dụng để bạn nào không có sách , có thể dùng tạm.
Đặt tên bằng cách chọn một trong các chữ nêu sau, hoặc có thể ghép hai, ba chữ lại thành tên cũng được, tùy theo sở thích và tập quán gia đình. (cử trùng tên)

1.-BỘ ĐIỀN:- 田 chỉ về ruộng, nền tảng cơ bản cuộc sống. Các chữ:-

-ĐIỆN (甸) : - khu đất, cõi đất -GIỚI (界) :- ranh đất, biên giới
-CHẨN(畛): - bờ ruộng, giới hạn -LƯỢC(略):- mưu lược, tài tháo vát
-HUỀ(畦): - khu đất rộng -HỌA (畫):- vẽ (họa sĩ)
-DƯ (畬): - đất khai khẩn trên 2 năm -TUẤN (畯):- chức quan khuyến nông ngày xưa
-LƯU (留): - giữ lại -ĐƯƠNG (ĐANG) (當) :- hiện giờ, ngay tại
-UYỂN (畹) : - 2 mẫu đất, họ ngoại -THOẢN (疃):- đồn điền
-KỲ (畿): - chốn kinh đô -LÂN (疄):- ruộng đất cao
-CƯƠNG (彊) : - bờ cõi -TRÙ (疇) :- ruộng đã cấy lúa, hai đôi (đồ, con vật)
-ĐIỆP (疊): - chồng chất -DO (由):- từ chỗ đó

2.-BỘ HÒA:- 禾 chỉ về ruộng, nghề nghiệp trong cuộc sống. Các chữ:-

-HÒA(禾): - cây lúa -TÚ(秀):- lúa đã trổ, đẹp đẽ
-TƯ(私): - riêng tư -TIÊN(秈):- lúa sớm
-BỈNH (秉): - cầm nắm -THU(秋):- mùa Thu
-KHOA(科) : - trình độ, môn học -TẦN(秦):- nước Tần, họ Tần
-THUẬT(秫): - lúa nếp -TỈ(秭):- mười ức (là 1 triệu ngày nay)
-XỨNG(稱): - cái cân -CÁT (KIẾT) (秸):- lõi của cộng rơm
-ĐỀ (稊): - cỏ mọc chung với lúa (lồng vực) -TRÌNH(程):- khuôn phép, trình độ
-ĐỒ(稌): - lúa nếp -NHẪM(稔):- lúa chín, được mùa
-LĂNG(稜) : -nơi oai linh -TRÙ(稠):- nhiều, đông đúc
-XƯNG(稱): - đề cao, nói lên -ĐẠO(稻):- lúa hai vụ
-ỔN(穩): - yên, bền vững -TẾ(穄):- lúa không có nhựa
-TÔ(穌): - tươi , sống lại -DĨNH(穎):- bông lúa, hơn người khác
-MỤC(穆): -hòa mục -NHƯƠNG (穰):- lúa trĩu hạt, trúng mùa
-TUỆ (穗): - bông lúa -LANG(稂):-một loại cỏ

3.-BỘ THẢO: - 艸 / 艹 phương tiện vật chất trong cuộc sống. Các chữ:-

-GIAO(艽): - cỏ giao -THIÊN(芊):- cỏ tốt um tùm
-CHI(芝): - cỏ Chi (rất thơm) -HOA(花):- bông hoa
-PHƯƠNG(芳): - thơm tho -VÂN(芸):- vân hương 芸香:- tên loại cỏ vân hương
-UYỂN(苑): - vườn -LINH(苓):- cây phục linh 茯苓
-ANH(英): - hoa các loài cây -BÌNH(苹):- cỏ Bình
-BẬT(苾): - thơm tho tiếng tốt -MẬU(茂):- tươi tốt, xanh tươi
-GIA(茄): - cuống sen -MÍNH(茗):- đọt chè (trà) Mính Viên茗園
-CHI(芰): - lệ chi 荔芰= cây vải -TƯ(茲):- thêm vào, bồi bổ
-TRÀ(茶): - cây trà (để uống) -NHUNG(茸):- sừng non của nai
-TUÂN(荀): - tên nước, họ, loại cỏ -THUYÊN(荃):- cỏ thơm
-HẠNH(荇): - rau hạnh -TIẾN(荐):- gấp hai lần
-HÀ(荷): - cây sen -PHỦ(莆):- loại cỏ báo điềm lành
-TRANG(莊): - trại, vườn nhà -UYỂN(菀):- tốt tươi
-DU(萸): - cây thù du -CÚC(菊):- hoa cúc
-XƯƠNG(菖): - cỏ xương bồ -THÁI(菜):- rau cải
-HOA(華): - nước Trung Hoa -ĐIỀM(菾):- tên rau điềm
-THỤC(菽): - tên loại đậu -ĐÀO(萄):- bồ đào蔔萄: dây nho
-LAI(萊): - tên cỏ Lai -VẠN(萬):- mười ngàn (10.000)
-HUYÊN(萱): - loại cỏ thơm -BẢO(葆):- cỏ mọc um tùm
-PHONG(葑): - rau phong -TRỨ(著):- sáng rõ (cũng đọc TRƯỚC)
-ĐỔNG(董): - phụ trách -QUỲ(葵):- hoa quỳ
-BỒ(蒲): - cỏ bồ (làm nệm lót xe vua quan ngày xưa)-KIÊM(蒹):dên cỏ Kiêm
-THƯƠNG(蒼): - màu xanh đậm -SÂM(蔘):- cỏ sâm, củ sâm
-BỒNG(芃 / 蓬 ): - cỏ bồng, bồng lai -LIÊN(蓮):- hoa sen
-THUẦN(蓴): - rau nhút -GIÁ(蔗):- cây mía
-TÂN(莘): - đông đúc, cây tế tân -TƯỞNG(蔣):- họ Tưởng
-DU(萸): - cỏ du -HUỆ(蕙):- hoa huệ
-VI(薇): - rau vi -DĨ(苡):- hạt ý dĩ 薏苡
-KHƯƠNG (CƯƠNG): 薑- gừng -TIẾN(薦): - dâng lên, đề bạt ,cử người
-THỰ(薯): - củ hoài sơn -HUÂN(薰):- loại cỏ thơm
-NHU(薷): - cây hương nhu -LAM(藍): - cây chàm
-TÀNG(藏): - cất chứa, giấu -ÁI(藹): - cây cối rậm rạp
-TÔ(蘇): - sống lại -TẦN(蘋): - cỏ tần
-LAN(蘭): - hoa lan -MI (蘼): - cỏ Mi Vu蘼芋 có hoa thơm

4.- KỴ DÙNG NHỮNG TÊN CÓ BỘ THỦ HOẶC Ý NGHĨA LIÊN QUAN ĐẾN:-

-Kỵ có liên quan đến Mùi (các chữ chứa bộ Vị (未), và Dê (các chữ chứa bộ Dương 羊 )-TĐHV-tr.500
-Kỵ có bộ Tâm, chữ Tâm (忄, 心)—TĐHV-tr.196
-Kỵ bộ NGỌC(玉) (trang 386) bộ VƯƠNG (王) (trang 389 )

************************************
:d mới chỉ sưu tầm được nhiêu đó thôi. Mọi người ai có thì thêm vào tiếp nhé! 谢谢,大家关注!!!

Bài viết này được chỉnh sửa bởi FangLan: 10 December 2008 - 07:28 PM


0

#2 User is offline   FangLan 

  • Nhóm: VIP
  • Bài Viết: 197
  • Gia Nhập: 19-August 06
  • Trình độ A CSTH
  • PipPip

Gửi vào 10 December 2008 - 07:15 PM

12 TUỔI ĐẶT TÊN CẦN BỘ THỦ NÀO—KỴ BỘ THỦ NÀO ?

1/-Sinh năm Tí, tên nên có bộ:- khẩu, điền, mễ, chỉ cho người thịnh vượng, có thức ăn, no đủ. Kỵ bộ :- nhật, ngọ, nhân; bởi vì tí ngọ xung, chuột lại sợ ánh sáng .

2/-Sinh năm Sửu, tên nên có bộ :- thảo, điền, hòa .Kỵ có chữ “vị” (mùi) và bộ tâm, bộ vương.

3/- Sinh năm Dần, tên nên có bộ:- sơn, vương (tức ngọc), y (quần áo). Kỵ có liên quan đến “Thân” (khỉ), kỵ có bộ “sước”, bộ “nhân”.

4/- Sinh năm Mão, tên cần có bộ :- mộc, mễ, đậu, liên quan đến “Hợi” (heo). Kỵ có bộ:- tâm và tên có liên quan đến “Thìn” (rồng).

5/- Sinh năm Thìn, tên cần có bộ:- nhật, nguyệt, thủy, vương. Kỵ bộ :- tâm, tiểu, khuyển, nhân đứng .

6/- Sinh năm Tỵ, tên cần có bộ:- khẩu, mộc, điền, thảo . Kỵ các bộ:- thủy, nhật, hỏa, tên có liên quan đến “Hợi” (heo).

7/- Sinh năm Ngọ, tên cần có bộ:- thảo, mộc, mễ. Kỵ bộ:- điền, tâm, tên có liên quan đến “Tí” (chuột)

8/- Sinh năm Mùi, tên cần có bộ:- thảo, mộc, môn. Kỵ bộ:- ngưu, y, thị (kỳ).

9/- Sinh năm Thân, tên cần có bộ:- ti (tơ), y, mộc. Kỵ bộ:- trùng, hòa, liên quan đến “Dần” (cọp)

10/- Sinh năm Dậu, tên cần có bộ:- đậu, mễ, sơn. Kỵ bộ:- quân, đế, cửu.

11/- Sinh năm Tuất, tên cần có bộ:-nhân đứng, miên, ngọ, mã. Kỵ các bộ:- khẩu, khuyển và tên có liên quan đến “Thìn” (rồng).

12/- Sinh năm Hợi, tên cần có bộ:- đậu, mễ, miên, tí. Kỵ bộ:- thị (kỳ), vương (ngọc), quân và tên liên quan đến “Tỵ” (rắn).

Không biết có ai có nhu cầu đặt tên con theo chữ Nho xưa (Hán ngữ xưa không nhỉ? :d :d :-

Bài viết này được chỉnh sửa bởi FangLan: 10 December 2008 - 07:16 PM

1

#3 User is offline   tiktak 

  • Nhóm: Newbies
  • Bài Viết: 26
  • Gia Nhập: 09-June 06
  • Thành viên mới

Gửi vào 26 February 2009 - 08:53 AM

bro ơi cho hỏi về tên của tuổi mùi và hợi nha, tìm bộ mộc mà hok thấy. :bong
Tiền không phải là tất cả nhưng nó có thể làm đươc tất cả !!!
0

Chia sẻ chủ để


Trang 1 / 1
  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời cho chủ đề này

1 người đang đọc chủ đề này
0 thành viên, 1 khách, 0 thành viên ẩn