Jump to content

Welcome to [ iT ] Forums
Register now to gain access to all of our features. Once registered and logged in, you will be able to create topics, post replies to existing threads, give reputation to your fellow members, get your own private messenger, post status updates, manage your profile and so much more. If you already have an account, login here - otherwise create an account for free today!
Cộng đồng Âm nhạc Việt Nam

Hình ảnh

Tướng tay


  • Please log in to reply
10 replies to this topic

#1
tuphuvutuong

tuphuvutuong

    Trung cấp CSTH

  • Advance Member
  • PipPipPip
  • 331 Bài Viết:

Attached File  chitay2.jpeg   7.59KB   18 Lượi tải
Attached File  chitay1.jpeg   29.91KB   16 Lượi tải

SINH ĐẠO:
Nói lên sự cường tráng, thọ yểu.
Rõ, đều, dài, màu hồng: có sự quân bình trong cơ thể.
Dài và lu mờ: suy tư, xem đời là tạm bợ, trầm mặc thích cô độc.
Dài, cong suốt gò Kim tinh: thọ.
Bắt nguồn thật cao dưới ngón trỏ: tự phụ, kiêu căng, tham vọng (biết cách dùng khả năng mình có để đạt tham vọng), giàu có.
Ngắn ở cả 2 tay: yểu không tránh khỏi.
Ngắn ở tay trái (đối với người thuận tay phải): có thể thọ nếu biết cách sống.
Ngắn, cuối đường có nhánh nhỏ (như hình chĩa 3 chẳng hạn): chết yểu vì bạo bịnh.
Ngắn, cuối đường có dấu + hay * : chết bất ngờ vì tai nạn.
Ngắn, cuối đường có 2 lằn nhỏ song song 2 bên: phòng chết bất đắc kỳ tử.
Ngắn, mỏng, bàn tay mềm: cá tính nhút nhát, hay đau ốm.
Hồng hào: tính đơn giản, ưa làm việc phải.
Màu đỏ, sâu rộng: nóng hung tợn, có thêm mắc xích: hoang dâm.
Sâu rộng: nóng, hung tợn, có thêm sắc đỏ: tăng thêm tính thô lổ, cộc cằn.
Không dều, có khoảng rộng, khoảng hẹp: không mực thước, ương yếu.
Nhỏ dài: biết giử gìn sức khỏe để sống lâu
Bị cắt đứt thành nhiều khoảng: yếu, nhiều bệnh có thể phát xuất từ bộ tiêu hóa
Đức ở tay trái (đối với người thuận tay phải): bệnh nặng trong khoảng đứt.
Đứt 2 phần trong 1 bàn tay: sự yếu ớt như đê vỡ; bệnh nặng qua khỏi nếu 2 đoạn có 2 đầu chồng nhau, nếu có chỉ tạo hình vuông hay chử nhật nối 2 đoạn đứt thì thoát tai nạn trong đường tơ kẻ tóc hay có đường Định mệnh nối lại 2 khoảng đứt.
Có tua lúc phát sinh: may mắn, giàu từ thời thơ ấu.
Rẽ về gò Thái âm: phiêu bạt, xa quê hương.
Rộng, gần như bao trùm cả gò Kim tinh: giàu lòng nhân ái.
Hẹp: ích kỷ, lạnh nhạt nếu nữ sinh đẻ khó (khi ấy gò Kim tinh hẹp lại).
Sinh đạo đôi: nhiều sức khỏe, thọ, hưởng gia tài tuy nhiên cảnh ngộ éo le, thường gặp nhiều cảnh bất trắc nhưng thoát chết. Nữ đa tình (cần nên chế ngự), có thể đông con hay không đứa nào (theo J.Ranald: nếu đường nầy nằm về ngón cái là dường Hỏa tinh: làm gia tăng dục tính nếu không có Trí đạo và Tâm đạo tốt kềm hãm). Nếu cuối đường cặp theo Sinh đạo có nhiều vết cắt : bệnh về già; nếu lằn chỉ ửng hồng: già không đau ốm, chết êm ái.
Uốn cong, xoắn như ruột gà: đau mắt, cận thị, có thể mù.
Dạng xúc xích: sầu khổ, nhiều bịnh suốt đời.
Từ chổ bắt nguồn có nhiều đường ngang và cù lao: hay đau ốm, bất hạnh từ nhỏ, có thể là con ngoại hôn.
Cuối Sinh đạo có nhánh nạn: yếu sức khỏe; có trên 2 tay: nên nghỉ để sống lâu hơn.
Cuối Sinh đạo có nhánh nạn hay nhiều nhánh (hay có tua): cảnh nghèo lúc già hay sức khỏe kém lúc già.
Có đường song song kèm theo Sinh đạo: nữ thì đa dâm nhưng giàu, thụ hưởng gia tài.
Kết thúc ở gò Thái âm: tính phiêu lưu, không ở nhất định chổ nào.
Kết thúc bằng dấu + hay * : chết bất ngờ hay tai nạn khủng khiếp (cần xem thêm các chỉ khác).
Điểm tròn trên Sinh đạo: hư mắt. Hai điểm tròn: có thể hư 2 mắt.
Điểm tròn to: tai nạn, có thể là sát nhân.
Thập tự trên Sinh đạo: tai nạn có thể gây tàn tật hay nguy tính mạng.
Dấu + hay * khởi đầu Sinh đạo: tai nạn lúc mới sinh hay con ngoại hôn.
Chấm đen trên Sinh đạo: thương tích hay 1 bệnh phát sinh.
Cù lao trên Sinh đạo: bệnh, suy nhược tùy thuộc chiều dài cù lao.
Nhiều chỉ vắt ngang va cù lao ở chổ bắt nguồn (giữa ngón cái và trỏ): bất hạnh lúc nhỏ, có thể là con ngoại hôn.
Dấu + cuối Sinh đạo: phòng mù lòa.
Nhánh nạn hướng thượng: nếu rõ thành công nhỏ trong đời (tiền và chức phận), nếu kéo dài lên các gò thành công trong nghề nghiệp.
Nhánh nạn hướng thượng và có đường cắt ngang (tạo tam giác): ly hôn, sinh ly tử biệt hay thưa kiện, xích mích trong gia đình.
Nhánh nạn hướng hạ: thất bại, có thể nghèo túng trong 1 thời gian.
Có nhánh rẽ: phòng bị kích động thần kinh.
Có nhánh rẽ vào gò Kim tinh: yếu, tàn phế do trụy lạc từ nhỏ.
Có nhánh rẽ vào gò Thái âm: già bị lẫn lộn.


#2
tuphuvutuong

tuphuvutuong

    Trung cấp CSTH

  • Advance Member
  • PipPipPip
  • 331 Bài Viết:
. Chỉ cắt ngang Sinh đạo:
Phát khởi từ gò Kim tinh: buồn rầu, lo lắng trong gia đình, hàng xóm, làm ăn. Sức khỏe bị ảnh hưởng.
Sinh đạo bị 1 đường chỉ khác xuyên thẳng từ dưới lên trên: số làm ăn khá, nhưng nếu chỉ này thẳng lên đụng Tâm đạo hay Trí đạo rồi biến mất: khấm khá chỉ trong 1 thời gian rồi đâu lại vào đấy.
Từ Sinh đạo cắt Trí đạo: ý kiến, dự trù bị cản trở.
Từ Sinh đạo cắt Định mệnh: tai hại cho việc làm ăn.
Từ Sinh đạo cắt Tâm đạo: phiền não trong tình cảm gia đình, hôn nhân.
Cắt đường Thái dương: lám ăn bị đụng chạm, xáo trộn với người xung quanh có thể bị hại hay phá sản, vợ chồng phân ly.
Từ sao của gò Kim tinh: có tang người thân, nếu đụng trên Trí đạo: có kiện tụng hay ly dị.
Từ gò Kim tinh băng qua Sinh đạo phát khởi từ *: tang tóc, ly dị ở thời điểm trên Sinh đạo.
Từ Sinh đạo đụng đường Thái dương và chảy cùng chiều hòa với đường này như rạch đổ ra sông: được kiện và thụ đắc tài sản.
1 đường từ gò Kim tinh cắt ngang Sinh đạo: hôn nhân trắc trở (nếu có kèm theo hình vuông: hôn nhân rời rã nhiều lần).
. Các chỉ hướng thượng: nói chung thuận lợi (chỉ ngang: trắc trở).
Từ Sinh đạo lên gò Mộc tinh: óc kinh doanh, óc tranh đấu để thành công.
Lên gò Thổ tinh: thành công nhưng phải qua nhiều trở ngại.
Lên gò Thái dương: thành công về nghệ thuật, nổi tiếng.
Lên gò Thủy tinh: thành công lớn trên thương trường.
- Cách tính tuổi trên Sinh đạo:
. Cách 1: thông dụng nhất:
Vẽ 1 đường tưởng tượng AB từ nguồn Sinh đạo A ngang qua lòng bàn tay (giao cạnh bàn tay điểm B ).
Kéo dài trục các ngón thành những lằn thẳng đụng AB.
Từ các giao điểm đó vẽ những đường 45 độ đụng Sinh đạo (trong đó 1 lằn kẻ từ B đụng Sinh đạo là điểm 50 tuổi).
Từ đó suy ra các biến cố ở thời điểm nào đó.
So sánh chiều dài các chỉ khác nhau để kiểm tra lại.
. Cách 2:
Điểm giữa chân ngón trỏ làm tâm kẻ đường tròn từ giữa ngón áp đến Sinh đạo (10 tuổi).
Vòng 20 tuổi từ kẻ ngón áp và ngón út.
Vòng 30 tuổi từ giữa ngón út.
Vòng 40 từ bìa tay ngón út.
Tiếp tục vẽ vòng 50, 60, 70 khoảng cách đều nhau.
Vòng 60, 70 tuổi = 2/3 khoảng cách trên.
Vòng 70, 80 tuổi = 2/3 khoảng cách vòng 60, 70 tuổi, cứ thế tiếp tục đến vòng 100 tuổi, vòng sau = 2/3 vòng trước (cần tham khảo nghiên cứu lại kể từ vòng 60 tuổi).
. Cách 3: (cần tham khảo nghiên cứu lại)
Lấy trung bình cộng tuổi thọ trên Sinh đạo, Tâm đạo, Trí đạo, Định mệnh = a
Nếu bàn tay có đường sinh lực: cộng tuổi sinh lực vào a.
Nếu bàn tay có Sinh đạo đôi: lấy tuổi 2 đường Sinh đạo lám 1, cũng làm như trên.
Đối với bàn tay chằn chịt: (cần tham khảo nghiên cứu lại)
(Đo chiều dài Sinh đạo + 100) x 1/4.
Nếu Sinh đạo quá ngắn hay quá dài: căn cứ khoảng cách 30-40 tuổi mà tìm phần dư ra rồi cách tính cũng như trên.
Đối với với bàn tay ít chỉ: (cần tham khỏa nghiên cứu lại)
Nếu bàn tay thiếu:
Sinh đạo: lấy chiều dài ngón cái thay thế.
Trí đạo: chiều dài ngón giữa thay thế.
Tâm đạo: chiều dài ngón trỏ thay thế.
Định mệnh: chiều dài ngón áp (hay đường Thái dương) thay thế.
Sau đó lấy tổng x 1/4.
Áp dụng cách trên cho 2 bàn tay là lấy trung bình = tính tuổi thọ bàn tay ít chỉ.
- Bàn tay ít chỉ:
Bàn tay chỉ có 3 chỉ nhánh, không có chỉ phụ và dấu hiệu khác: cam chịu số phận, an phận.
Sinh đạo là chính yếu, nếu ngắn: ít thành công nhưng tỉ mỉ, kỹ càng trong công việc, nhiều người mến.
Trí đạo xuất phát không dính với Sinh đạo: cứng đầu, tự tin, tự lập (nếu Tâm đạo đóng cao: lạnh lùng trong tình cảm).
Sinh đạo và Trí đạo dính lúc khởi đầu, Trí đạo lại uốn cong lên Tâm đạo: nhút nhát, không chủ định, do dự, khó thành công, nhiều tình cảm.
Trí đạo chảy ngược lên Tâm đạo và dứt dưới gò Thủy tinh: rất khôn, có thể quỷ quyệt, có óc thương mại, ngoại giao, nhiều thủ đoạn làm tiền.
Trí đạo chảy vào gò Hỏa tinh lại có cù lao: đau đầu, mất trí, tai nạn nơi đầu (khó tránh), dễ thất bại vì nóng tính.
Tâm đạo vắt trọn bàn tay: ít may mắn, luôn sầu não than thở như không có tri kỷ để tâm sự, nhiều người mến, có bạn chung tình khôn ngoan hoạt bát, giàu sang.
- Bàn tay chằn chịt:
Xấu số, luôn ưu tư suy nghĩ nên dễ sinh bịnh.
Không thọ, trung bình là 35 tuổi.
Nhút nhát, thương ai cũng dấu kín trong lòng, ít bày tỏ dù với người mình thương.
Kém may mắn, hay trể nảy trong công việc.
Hay tính toán, nữ: số ba đào.


#3
tuphuvutuong

tuphuvutuong

    Trung cấp CSTH

  • Advance Member
  • PipPipPip
  • 331 Bài Viết:
TÂM ĐẠO:
Khởi từ bìa bàn tay đến ngón trỏ. Thể hiện tâm tư tình cảm.
Thiếu Tâm đạo: xấu, tình cảm khô khan, gian dối hung tợn, yểu.
Rõ, tươi sáng: Tâm đạo lý tưởng, nhiều tính cảm, dễ sa ngã. Nếu đến gò Mộc tinh: đa cảm, nhiều tình ái.
Đỏ sậm: tình cảm mãnh liệt.
Sâu lõm: hung tợn, có thể sát nhân.
Sâu và ngoằn ngoèo: không chừng mực, hay thay đổi, ham mê dục vọng nhưng mau chán, có thể chết vì ái tình (nếu nhiều đường nhỏ cắt Tâm đạo: nhiều bất hạnh trên tình trường).
Sâu đậm và gút mắc: nóng, hung bạo, có thể sát nhân. Nếu Tâm đạo ngắn hay bàn tay cứng, khô khan, ngón gồ ghề: tính tình nguy hiểm, có thể sát nhân.
Đậm, ngoằn nghèo: giàu yêu đương, nhiều ghen tuông.
Lợt lạt, không nhánh: không tình cảm, hay ghen ghét.
Lợt lạt, xanh mét: sức khỏe kém.
Đỏ bầm: bàn tay cứng, đầu ngón cái tròn: hung tợn.
Ngoằn ngoèo: hay lừa tình.
Ngoằn ngoèo và gút mắc: nóng, đau khổ vì vợ dữ. Phòng bịnh bao tử và tim.
Rộng và hơi cạn: dễ cảm xúc, dễ phẫn nộ nhưng dễ mến.
Mỏng: tính tình lạnh nhạt, ít muốn xen vào chuyện người (nếu tất cả những đường khác đều mỏng: người lạnh nhạt nhưng đứng đắn, ôn hòa).
Dài, thẳng, không gãy, không xúc xích: giàu nhân đức.
Dài: đào hoa, nhiều năng lực về ái tình (nữ: ghen ngầm). Yêu vô bờ bến nhưng trung thành (xem thêm Trí đạo để xác định).
Dài, vắt ngang trọn bàn tay: đa cảm, mù quáng trong ái tình, có thể dùng mọi thủ đoạn để chiếm người yêu bất chấp tính mạng và danh dự. Có thể cuồng dâm, Sở Khanh (xem các chi tiết chỉ khác để xác định thêm).
Dài, gò Thái âm có nhiều gạch: đố kỵ ghen tuông thái quá.
Đi trọn vẹn bàn tay, có tua hay không: dễ cảm động, đôi khi mất sự quân bình. Hay ưu tư buồn phiền, nóng nảy dễ yếu tim. Hay mơ đến sự chết. Có hạnh phúc ái tình nhưng ậu lo như không có tri kỷ. Dễ hóa ra ghen tuông, không muốn người mình thương san sẻ tình thương cho ai hết (bàn tay mẹ chồng: hay đố kỵ con dâu).
Ngắn, lợt lạt: nhiều tính xấu dù là người tu hành.
Quá ngắn: lòng bàn tay mềm và cụt, tướng người mập lùn, gương mặt tròn và mắt nhỏ: kém xã giao, nữ: vụng về.
Tâm đạo đến được gò Mộc tinh: hay gặp may trong đời, tình cảm mới thanh cao. Nam: chính nhân quân tử, nữ: hiền phụ đảm đang.
Khởi dưới ngón út: khéo léo. ít tình cảm, điềm xấu.
Dứt tại lóng 3 ngón trỏ: tốt, người đáng kính trọng.
Dứt tại gò Mộc tinh: gặp ái tình lý tưởng, tốt tính, giàu sang, có danh vọng.
Dứt chân ngón trỏ (ngay ngấn lóng): tán tài, mất sản nghiệp trong kinh doanh (nên đừng liều lĩnh), say ái tình nhưng không đủ lương tri để kềm hãm dục vọng. Bắt nguồn càng sát ngón trỏ: tình yêu càng thanh cao. Càng xa ngón trỏ: càng nghiêng về dục vọng.
Dứt dưới ngón giữa: lòng dạ khô khan, duy vật, ít kỷ, không có hạnh phúc, hôn nhân, yểu, số ba đào. Có thể có thêm bịnh bướu. Nếu có thêm gò Kim tinh nãy nở: sa đọa. Nếu lòng bàn tay cứng: dễ sa ngã vì tửu sắc. Gò Kim tinh càng nảy nở: càng dâm.
Dứt giữa ngón trỏ và ngón giữa: thực tế và hạnh phúc trong ái tình, chung thủy, có chí quật cường hay bị cho là cứng đầu, khổ tâm, cực đến già.
Dứt dưới ngón áp út: ngu, nghèo tình cảm, lý trí, ích kỷ, tự đắc, kiêu căng.
Có nhánh hướng lên gò Mộc tinh: tình cảm mạnh và êm dịu. Nếu có 3 nhánh: giàu.
Đóng thật cao: ngông, lố bịch nhưng chung tình.
Đóng thấp (Tâm đạo đến chân ngón út = 1/3 chiều dài lòng bàn tay): thông minh. sáng chói, nhân từ, nổi danh về buôn bán (nữ: dễ đổi chồng).
Dạng xúc xích: dể cảm, vui vẻ, cởi mở nhưng không thực lòng với ai. Đa tình nhưng không trung tín, dễ sa ngã (hồi hộp vì tim yếu). Lòi tói dưới gò Mộc tinh: bệnh ở ngũ tạng, tâm hồn luôn xao động.
Tâm đạo đôi (hiếm thấy): trung tính, tình dục mạnh (nữ: tốt, tránh nhiều bịnh tật).
Rộng, không màu sắc: tình cảm khô khan, dễ sa ngã, ưa dục lạc.
Đứt từng đoạn (-----): xấu số, luôn bị tình phụ dù luôn tha thiết với tình.
Bị cắt ngang bởi những đường nhỏ: buồn rầu về tình cảm, gãy đổ phân ly về bạn lòng. Bao nhiêu gạch thì bấy nhiêu nạn.


#4
tuphuvutuong

tuphuvutuong

    Trung cấp CSTH

  • Advance Member
  • PipPipPip
  • 331 Bài Viết:
Có nhánh hướng lên: không chung tình, phản bội. Có thể chỉ là ý nghĩ . Nếu Trí đạo ngay ngắn: yêu đương lý thuyết,có lý tưởng nào đó. Thường Tâm đạo có nhánh bên trên mà lờ mờ là có tính Sở Khanh. Mỗi nhánh tương ứng 1 mối tình nào đó hay 1 ý tưởng (nên mấy bà đừng vội ghen chồng khi tay chồng có điều này).
Có nhánh đi xuống: giàu nhưng ích kỷ.
Có nhánh rẽ qua Trí đạo: có mâu thuẫn giữa 2 đường này, nên xem xét kỹ.
Có nhánh nhỏ rẽ từ Tâm đạo qua Trí đạo: xáo trộn lương tri, tình cảm.
Có tua ở cuối đường: hào hoa, thích làm đẹp. Nếu có 3 tua (nhánh) hướng lên gò Mộc tinh: giàu sang, công bằng, thích lạc thú ở đời.
Dính liền với nơi khởi đầu của Trí đạo: ích kỷ, hung hăng, tâm rối loạn, bất hạnh.
Có 2 nhánh giữa gò Mộc tinh và Thổ tinh: dấu hiệu hạnh phúc, bình an, thành công (nữ có chồng không mấy chung tình). Nếu có 3 nhánh mới hoàn toàn hạnh phúc: 1 dưới ngón trỏ, 1 dưới ngón giữa, 1 giữa 2 ngón này: mực thước trong ái tình, đúng đắn trong tình trường).
Tâm đạo cong quẹo: kém đức tin, keo kiệt, tính Sở Khanh (nữ: đa cảm, nhẹ dạ trước ái tình, u buồn).
Tâm đạo đi thẳng lên gò Mộc tinh rồi hạ thấp đụng Trí đạo tạo thành +: không tránh khỏi hôn nhân bất hòa, đổ vỡ.
Cắt Trí đạo: xáo trộn tâm thần.
Có đoạn uốn lượn hạ thấp xuống Trí đạo: giả dối, lường gạt, tình cảm tính toán.
Đi sát Trí đạo, màu đỏ thẫm: tốt. Ở đầu có 2 nhánh chẻ ra: lãng mạng vu vơ, tâm hồn giao động, thỉnh thoảng hoạnh tài. Nếu Sinh đạo và Trí đạo mỏng, bàn tay tái mét, nhiều chỉ cắt chằng chịt: phòng chết bất đắc dù không bịnh (như đứt gân máu).
Tâm đạo hạ xuống dính liền Trí đạo (sau đó lại chạy lên): dễ gặp tiếng sét ái tình. Nếu chổ giáp nối ở giữa bàn tay, dưới ngón giữa: có sự thất tình tuyệt vọng.
Hạ thấp dính liền Trí đạo dưới ngón giữa: đại nạn, chết yểu.
Đi sát gần Trí đạo: người giả hình.
Lấn át Trí đạo: dễ bị mất trí.
Hạ xuống thấp: có khuynh hướng ái tình cao thượng (đúng khi Trí đạo đóng cao).
Tâm đạo, Trí đạo, Sinh đạo dính lại nhau: tán tài, chết bất đắc, tính kỳ khôi không ai cản được (ngược lại 3 đường rời nhau: liều lĩnh nhưng mau chán). Nếu dính sát ngón trỏ: hôn nhân đau khổ. Nếu dính sát ngón cái: có thể tự tử.
Đứt nhiều đoạn (------) không nhất định: tính bất thường, hay đổi ái tình và bạn bè, nhẹ dạ.
Khoảng đứt dưới ngón giữa: yểu.
Khoảng đứt dưới ngón áp: tự phụ.
Khoảng đứt giữa ngón áp và ngón út: keo kiệt, đần độn.
Khoảng đứt dưới ngón út: bần tiện, nhỏ nhen, hẹp hòi.
Tâm đạo chia 2 nhánh (1 lên gò Thổ tinh và 1 xuống Trí đạo): dễ lầm lạc, mất của.
Có 3 nhánh từ gò Mộc tinh chảy xuống Trí đạo: đời u buồn, đen tối, có thể tự sát.
Có nhiều nhánh chảy xuống Trí đạo (hướng về ngón cái): lương tri, tình cảm bị xáo trộn, nhứt là tình ái.
Có nhánh lên gò Thủy tinh: sẽ phát tài, lắm lợi lộc, có cơ hội làm giàu.
Bị 1 đường từ gò Thái âm chạy lên đụng và đứng lại ở Tâm đạo: hạnh phúc nhờ phụ nữ, sự nghiệp, địa vị cũng vì phụ nữ làm trở ngại, phòng đau tim.
Trong nhiều bàn tay chỉ có 1 đường duy nhất Trí đạo hay Tâm đạo: nếu nó dính Sinh đạo: là Trí đạo; nếu nó xuất phát giữa ngón cái và ngón trỏ và chảy xuống lòng bàn tay: Trí đạo; trường hợp xuất phát từ rìa bàn tay: Tâm đạo. Đường duy nhất trường hợp trên có giá trị là Tâm đạo cho dù nó là Trí đạo (vì 2 đường hòa hợp nhau). Người có loại đường này thường có quyết định sâu sắc và không lay chuyển, có tham vọng đàn áp và chỉ huy.
Trong vài bàn tay trí thức, Trí đạo và Tâm đạo là 1: tình cảm và lý trí hỗn tạp. Thường bị phong ba và tai nạn, đau thận và yếu tim. Nếu có nhiều dấu hiệu khác thì đỡ nhưng vẫn hồi hộp và lo sợ cho số phận (nữ: cô đơn, yểu).
Thiếu Tâm đạo: hiểm, hoang dâm (nếu 2 bàn tay đều thiếu: yểu hay gặp nạn nạn lớn). Nếu có thêm Trí đạo lại vạch suốt bàn tay: sẽ gặp đại nạn.
Biến cố trên Tâm đạo:
Tàn nhang hay hình trũng: bát hạnh, lao tâm, khổ tứ mà không được an ủi nhưng chung tình.
Cù lao: cả đời buồn khổ vì tình đầu ngang trái, không dám than thở với ai, yếu tim.
Chấm đỏ: thất tình, yếu tim, có sự phiền não trong gia đình về tính ái (ở dưới gò Thái dương: đau khổ vì yêu nghệ sĩ).
Vạch ngang: bất hạnh, thất tình.
Nhiều gạch chéo nhau: đau khổ vì tình duyên, vợ chồng lục đục, dễ tan rã.
Tính tuổi trên Tâm đạo:
Tại trục ngón út: thời kỳ 10 tuổi.
Tại trục ngón áp út: thời kỳ 30 tuổi.
Tại trục ngón giữa: thời kỳ 50 tuổi.
Tại trục ngón trỏ: thời kỳ 70 tuổi.


#5
tuphuvutuong

tuphuvutuong

    Trung cấp CSTH

  • Advance Member
  • PipPipPip
  • 331 Bài Viết:
TRÍ ĐẠO:
Nói lên sự hoạt động của đầu óc, tinh thần.
Khởi cùng điểm với Sinh đạo: hoạt động thông minh, có sự kiểm soát dè dặt và có suy nghĩ (nếu dính 1 đoạn dài mới tách ra: ảnh hưởng nhiều của lương tri và cha mẹ trở nên nhút nhát, bạn gái sẽ là người mẹ gương mẫu, hiền từ.
Sinh đạo, Trí đạo không phát sinh cùng 1 điểm: cứng đầu, khó dạy, tự đắc, hành động điên rồ nhưng là diễn giả có tài, không kềm hãm xúc động. Đời sống gian nan (chắc chắn), có tai nạn (nếu 2 tay đều như vậy: nên hạn chế sự táo dẫn đến sự xấu xa, hung tợn. Nữ: ăn hiếp chồng).
Giữa ngón áp kéo 1 đường thẳng xuống. Nếu Trí đạo đứt khi đụng đường này: chiều dài Trí đạo trung bình.
Dài, rõ chạy đến gò Hỏa tinh: thông minh, tinh thần trung bình, người chân chính, giàu nhân ái (nếu có màu sắc hồng hào thì giá trị tốt tăng lên).
Dài, chạy đến gò Thái âm, lòng bàn tay mềm: thờ ơ, lạnh lùng. Nếu lòng bàn tay có nhiều đoạn cắt bấy bá: yểu tử vì quá lo nghĩ.
Dài, dứt giữa gò Thái âm: tốt, nếu cuối đường có nhiều *: may mắn lạ thường.
Dài, vạch ngang lòng bàn tay: nhiều tham vọng, quá cứng rắn, tự cao, có nhiều khả năng, biệt tài, phách lối, tính ưa độc lập.
Dài sâu: thông minh, tháo vát, trí nhớ dai, giỏi giao tế, lý luận, chỉ huy (tài ngoại giao, trạng sư, giám đốc), hay lo nghĩ, có thể có biệt tài.
Quá dài: quá thận trọng nên ít thành công.
Ngắn, chỉ đến ngón giữa: yểu, kém thông minh, nhỏ mọn, số ba đào, ít may mắn (nên chọn bạn đời có Trí đạo dài), không thận trọng, không dứt khoát.
Ngắn, ngón tay nhọn, bàn tay cứng: quá thật thà, phòng bị gạt và lợi dụng.
Quá ngắn: nóng, hung tợn, có lúc nhờ liều lĩnh mà thành công.
Ngắn và đậm: thô lỗ và phản phúc.
Ngắn không tới ngón áp: vô tư lự, ngu độn, trí nhớ kém.
Rộng mà cạn: không rõ ràng, thiếu tự tin, xét đoán nông cạn.
Ngoằn ngoèo: hay nản chí, nếu thêm lúc đậm lúc nhạt: gian giảo.
Thiếu Trí đạo trong 1 bàn tay: ngu dốt.
Thiếu Trí đạo trong 2 bàn tay: tai nạn nguy đến tính mạng.
Thẳng băng: vững chắc, tự tin, không ham lợi lộc. Nếu Trí đạo xuất phát ngoài Sinh đạo: giá trị này càng cao.
Chảy về gò Thái âm: giàu tưởng tượng, ưa kiểu cách xa hoa, có sáng kiến nghệ thuật, văn chương. Nếu băng qua gò Thái âm: nhiều mơ mộng, ưa tôn giáo huyền bí, có thể cuồng tín, dị đoan (nếu bàn tay yếu hay ngón cái xấu: dễ chìm trong trong trụy lạc). Nếu Trí đạo thẳng: tay nghệ sĩ, nhà sưu tầm, nữ: nổi tiếng về nhạc hay vũ điệu.
Hướng lên gò Thủy tinh: tham quá độ, quỷ quyệt. Bàn tay càng hẹp: càng thêm có tính keo kiệt.
Chảy ngược lên như muốn tìm Tâm đạo: lạnh nhạt, thích cô đơn.
Chảy ngược lên như muốn dính Tâm đạo dưới ngón áp: yểu.
Chảy ngược lên như muốn dính Tâm đạo dưới ngón út: chết bất đắc.
Ngoằn ngoèo:nhay thối chí, bất nhất, cứng đầu đó rồi bị xỏ mũi đó.
Gút mắc như lòi tói: vũ phu, dao búa, có những hành động trái luân thường, sát nhân (nếu Trí đạo rộng mà cạn: nhẹ dạ, dễ tin người).
Đóng thật cao sát Tâm đạo: mực thước, có khả năng kềm hãm dục vọng.
Gãy đứt: bị thương ở đầu, bị xáo trộn tinh thần, có thể bị mất trí (nếu có chấm hay cù lao nơi đó: xáo trộn gia tăng; nữ: thất tình, có ý nghĩa tự sát). Khi có hình vuông, chữ nhật hay đường đôi nối lại: có thể được cứu vãn.
Gãy giữa ngón giữa: thời gian vừa biết yêu, nếu gãy giữa ngón áp: biết yêu khoảng 30 tuổi (cần tham khảo lại).
Có đoạn uốn lượn cong lên ngón giữa: bị mê hoặc vì tiền.
Có đoạn uốn lượn cong lên gò Thái dương: óc mỹ thuật dồi dào, nổi tiếng trong mỹ thuật (cong lên về phía trên mới tốt, ngược lại là không may mắn).
Nếu khoảng dính giữa Tâm đạo và Trí đạo dài: cẩn thận nhưng nhát, lúc nhỏ sống nhờ người khác. Khoảng dính sớm rẽ ra: càng sớm tự lập. Tính hay đãng trí.
Khởi phát trong Sinh đạo: nhát, hèn hạ, cô đơn, nghèo.
Khởi phát gần như dưới ngón trỏ: nhiều năng lực để đạt ý nguyện (chỉ đúng ở bàn tay tốt và 1 ngón cái tốt). Nếu chảy về gò Thủy tinh: nổi danh kịch nghệ. Nếu có dạng chử S: có sức khỏe, giàu ham muốn về sự cường tráng thể xác.
Dứt khoảng giữa Sinh đạo và ngón út: giàu kiến thức, độc lập, tự tin, can đảm, đủ khả năng đạt những tham vọng. Nếu đường sâu đậm: thành công chắc chắn. Dứt điểm càng cao: tính tự tin càng cao, có thể tới mức táo bạo.
Trí đạo đôi: may mắn lớn vì tiền, có của hoạnh tài, sẽ hưởng gia tài lúc nữa đời.
Trí đạo đổ xuống và uốn vòng cung (hình móc câu): xấu, gặp tai nạn.
Bị cắt ngang bởi nhiều vạch nhỏ: thường bị nhức đầu, 2 tay đều như vậy: nạn to.
Đứt nhiều đoạn: bịnh đau óc, nếu những đoạn này đậm: có thể bịnh thần kinh.
Bị đứt làm 2 đoạn: đau đầu, té nặng, phòng loạn trí. Nếu chỉ có ở 1 tay: thoát nạn.
Nếu đứt 2 đoạn và được chất chồng dưới gò Thổ tinh: bị thương ở đầu, tay chân (có thể chết) cũng là dấu hiệu chết yểu (?).
Nghiêng xuống ôm theo Sinh đạo: được hạnh phúc. thông minh.
Trí đạo cuối đường rẽ làm 2 nhánh: khôn, bặt thiệp, thích cãi, hay nói dối, khéo léo. Nữ: nghiêng nước, nghiêng thành. Lý tưởng cho mục sư, kịch sĩ, luật sư.
Trí đạo chảy lên gần Tâm đạo: có máu sâm, hô hấp khó, nếu cuối Trí đạo có nhánh nạn (Y):giả dối, sâu hiểm.
Hướng lên gặp Tâm đạo: lý trí át tình cảm, sợ vợ. Nếu Trí đạo đóng cao, gần sát Tâm đạo: mực thước, có thể kềm hãm ham muốn của mình; ngược lại nếu Tâm đạo đóng thấp xuống gần Trí đạo (trong khi Trí đạo ở vị trí thấp): hành động hoàn toàn theo bản năng trước mọi ham muốn dù trong lĩnh vực nào).
Có nhiều nhánh hướng lên Tâm đạo: lý trí át tình cảm; nếu nhánh chảy hướng lên gò Mộc tinh: gặp thành công kỳ lạ, lên quá ngón trỏ: kiêu căng.
Cuối Trí đạo rẽ 3 nhánh: 1 nhánh chảy thẳng: nhiều ham muốn; 1 nhán về gò Thủy tinh: khôn khéo, lịch duyệt; 1 nhánh rẽ về gò Thái âm: giàu sang (với bàn tay yếu mềm: bất nhất, thiếu nhận xét và không có những đức tính trên).
Cuối Trí đạo chẻ 2 chỉ: 1 lên gò Thái âm, 1 lên gò Hỏa tinh: có nghệ thuật xã giao.
Trí đạo rẽ làm đôi: có thể hưởng gia tài 1 cách bất ngờ (theo bác sĩ J.Ranald).
Nếu có nhánh nạn (Y) hướng trọn vào gò Thái âm: giàu tưởng tượng, nếu có thêm * giữa 2 nhánh nạng: loạn trí, điên khùng.
Có nhánh nạn hình chĩa vào gò Thái âm: đa nghi nhưng những đa nghi đều linh ứng.
Trí đạo vòng cung hướng lên Tâm đạo: tính bí ẩn, hẹp hòi, tâm sự giữ kín, ít thổ lộ, nếu cắt Tâm đạo: rất khôn, có thể gian xảo.
Trí đạo gãy hay có nhiều cù lao: sự sút kém tinh thần; trẻ con: thông minh nhưng trí nhớ kém (phòng nhức đầu, suy nhược về sau).


#6
tuphuvutuong

tuphuvutuong

    Trung cấp CSTH

  • Advance Member
  • PipPipPip
  • 331 Bài Viết:
Chử thập + nhỏ cuối Trí đạo (nằm trên hay dưới Trí đạo): hạnh phúc về chiều, có gia tài.
+ hay * trên Trí đạo: bị thương ở đầu ở giai đoạn nào đó.
Cuối đường Trí đạo có 3 nhánh, tam giác: thông minh, người siêu việt.
Cù lao trên Trí đạo: đau đầu, nữ: bất hạnh vì tình, phòng mất trí.
Dấu +: bị thương ở đầu, té, bị thú cắn.
Dấu *: bị thương ở đầu, bị điên loạn. Nữ: đẻ khó, hiếm con. Ở cuối Trí đạo: liều lĩnh, thủ đoạn.
Nhiều * bao quanh Trí đạo: thông minh, có người lại đãng trí.
Lằn chỉ như ngôi sao: nữ thì hiếm con, phòng có tai biến khi sanh.
Vạch ngang ở gần nguồn Trí đạo: đau đầu.
Vòng tròn trên Trí đạo: nóng tính, có thể sát nhân.
Nhánh nhỏ hướng lên: giai đoạn đó luơong tri mình bị mờ ám do người khác gây ra.
Nhánh nhỏ mọc xuống: mộng ảo, không thực hiện được.
Tính tuổi trên Trí đạo:
Tại trục ngón trỏ: thời kỳ 10 tuổi.
Tại trục ngón giữa: thời kỳ 30 tuổi.
Tại trục ngón áp út: thời kỳ 50 tuổi.
Tại trục ngón út: thời kỳ 70 tuổi.

Tổng hợp 3 đường Sinh đạo, Trí đạo, Tâm đạo:

3 chỉ xuất phát cùng 1 chổ: tính kỳ khôi, muốn gì là làm không ai cản được, có tính hung dữ (nếu bàn tay cứng), tính hiền hậu có đức năng thắng số (nếu bàn tay mềm, đầu ngón cái nhọn).
3 chỉ xuất phát rời nhau: làm liều, cao hứng là làm, làm rồi mau chán, tính nghi ngờ và do dự.
3 chỉ rõ ràng, các gò đều thấp, gò Thái dưong, ngón út no tròn: khá giả từ từ nhờ chí nhẫn nại.
Tâm đạo và Trí đạo thẳng và song song: rộng thì tốt, sáng suốt, tâm hồn rộng rãi; quá rộng: óc khoáng đạt, có khi phóng đãng. Hẹp: thiển cận, hẹp hòi. Hình tứ giác: càng về già càng có đầu óc khoáng đạt.


#7
tuphuvutuong

tuphuvutuong

    Trung cấp CSTH

  • Advance Member
  • PipPipPip
  • 331 Bài Viết:
ĐỊNH MỆNH:
Phát xuất từ dưới bàn tay chạy lên ngón giữa. Chịu ảnh hưởng gò Thổ tinh. Thực tế 13% không có đường này (không quan trọng): sẽ thành công do tài đức cá nhân. Đường hay chấm tới Trí đạo 30%, vượt khỏi Trí đạo 11%. Phác họa cuộc đời, cũng thể hiện may mắn.
Dài rõ: đời sống không gãy đổ, không tai biến, có quý nhân giúp.
Rộng, xám nhạt, không rõ ràng: thiếu may mắn.
Mỏng, không rõ ràng: thiếu cương quyết nên dễ thất bại.
Bị gãy nhiều đoạn chấp lại nhau: gặp nhiều cơ hội tốt nhưng lao đao mới thành công. Nhiều bất mãn hoài nghi, ngã lòng nhưng thoát được.
Cong, đứt và được nối lại: truân chuyên, tiền bạc, địa vị thay đổi. Thành công với nhiều khó nhọc cá nhân.
Nhiều khoảng gãy: nhiều thất bại, phải đổi nghề. Cho dù yếu tố cứu giải thì cũng là 1 thất bại trên đường đời.
Gãy hay bị đứt đoạn ở Trí đạo: liều lĩnh.
Gãy hay bị đứt đoạn ở Tâm đạo: có đụng chạm trong tình cảm.
Nếu chổ đứt có đường chạy ngang rồi đường định mệnh tiếp tục đi lên gò Thái dương: đổi việc làm, thiên sang nghệ thuật.
Nói chung đường gãy là 1 trở ngại trong làm ăn.
Rõ và thẳng: thọ dù Sinh đạo có gãy.
Khởi từ Sinh đạo: thành công từ giá trị cá nhân không nhờ kẻ khác.
Khởi từ gò Thái âm (thường là lên gò Thổ tinh): có thể nói là đường hạnh phúc, sống theo Định mệnh, thích hạnh phúc do Định mệnh đưa đến. Được người thân, bạn giúp thành công. Nữ: có trực giác. Rất dễ hoạnh tài, trúng số. Thành công nhờ du lịch. Đời thăng trầm nhưng vượt qua, nhiều người mến, hôn nhân tốt (nếu dính với Tâm đạo 1 khoảng dài: vợ chồng đồng lòng chung sức).
Khởi từ gò Thái âm, chảy lên dính với Tâm đạo: gặp hôn nhân giàu, hạnh phúc từ đó lập nghiệp.
Khởi từ gò Thái âm, đi lên gò Mộc tinh: may mắn lớn trong đời.
Khởi từ gò Thái âm và Kim tinh (2 nhánh nhập 1): thành công khó nhọc, đa tình và giàu tưởng tượng. Mơ những mối tình xa thực tế.
Khởi từ cườm tay rõ ràng, không bị cắt (không có dấu +), sâu đậm, thẳng lên gò Thổ tinh: đời sung sướng, dễ dàng được Định mệnh an bài, sẽ thắng bất cứ thế lực nào, không gặp nguy hiểm, bàn tay của vua chúa, thủ tướng. Nếu đường Định mệnh vượt lên lóng ngón giữa: xoay xở trước thời cuộc (hoặc cực kỳ ving quang hay thất bại thảm hại).
Khởi từ gò Hỏa tinh: dũng cảm, có sức chịu đựng, có tài dụng binh. Đời sống ba đào nhưng vượt qua không bao giờ ngã, anh hùng, không nản chí nếu xuất phát từ đổng Hòa tinh (giữa bàn tay): ban sơ bần hàn, sau thành công, đời sống tranh đấu, đôi khi ngã lòng, có ý nghĩa đen tối.
Khởi từ giữa bàn tay: bần hàn, cơ cực. Tệ hơn nếu bị đứt hay lu mờ, gãy đổ.
Đoạn phát khởi tốt hơn đoạn cuối: tuổi trẻ sướng, già cực. Nếu khoảng cuối lu mờ hay ngoằn ngoèo: triệu chứng gặp tủi nhục khi lớn tuổi hay bịnh.
Có nhiều đường nhỏ, lằn nhỏ (song song) kèm: tốt thắng trở lại.
Có nhiều đường nhỏ hướng thượng: đời sống tiến triển từ từ tùy theo đường hướng về gò nào.
Bị cắt đứt bằng nhiều đường khác: 1 lằn cắt đứt là 1 lần trở ngại.
Dứt ở gò Thổ tinh: gặp nhiều may mắn thành công sức mình.
Dứt ở gò Mộc tinh: nhiều tham vọng, thành công về vật chất, địa vị, nhiều may mắn.
Dứt ở Trí đạo: đau đầu, có thay đổi địa vị. Tính liều nên dễ thất bại. Nếu Trí đạo bị bị cắt đứt và làm đường Định mệnh gãy nhiều đoạn: gặp trở ngại trong việc làm ăn trong khoảng 30 tuổi. Kết cục cũng thành công.
Dứt ở Tâm đạo: đau tim có thay đổi tình cảm, ái tình, gia đạo. Nữ: bàn tay lãng mạng, điêu đứng vì tình, về già đi tu.
Dù xuất phát ở đâu mà đứt ở gò Thổ tinh bằng 1 đường hẹp: thanh nhàn, hạnh phúc, sức khỏe tốt về già sau khi trãi nhiều thử thách trong đời.
Cuối đường có nhiều đường nhỏ: về già không trật tự, lãng phí, sức khỏe kém, nhục chí hướng.
Bị nhiều lằn nhỏ cắt ngang nơi gò Thổ tinh: nhiều trở ngại, sợ bị tù tội, hoạn nạn, hao tài.
Bị nhiều lằn nhỏ cắt ngang nơi gò Thái âm: giàu tưởng tượng, xa rời thực tế, không thiết đến ngày mai.
Bị nhiều lằn nhỏ cắt ngang nơi gò Kim tinh: ưa xa hoa, gặt hái thành công từ sự xa hoa. Nếu có thêm đường dâm dục: sống và thành công trong sự xa đọa.
Có hình vuông bao bọc nơi gò Thổ tinh: được bảo vệ tránh khỏi tai nạn.
Dứt ở trên lóng 3 ngón giữa: Định mệnh to tát (tốt cũng như xấu), người xoay thời cuộc. Rất vinh quang cũng như rất là xấu.
Dứt trên lóng 2 ngón giữa: điềm tù tội (dứt trên hay khỏi gò Thổ tinh hay xuất phát ngoài bìa bàn tay là xấu).
Gặp Trí đạo đổi hướng lên gò Mộc tinh: háo danh, thành công lớn, hạnh phúc (nếu vượt gò Mộc tinh, đụng chân ngón trỏ: quá kiêu căng, có thêm * cuối đường: thành công bất thường.
Định mệnh không đi xa: không tốt cho tuổi thọ. Khi ấy lấy đường Thái dương thay nó.
Trong bàn tay nhiều chỉ và Định mệnh không đều: đa tình, đa cảm, kém sức khỏe (nữ: đời sống ba đào, ham tiền, thành công nhưng cô độc về già).
Định mệnh đôi (2 đường song song): tương đương 2 định mệnh: giàu, đông con, có sáng kiến.
Có hình nhánh nạn trong gò Thổ tinh: rất thịnh vượng.
Cuối đường có đụng 1 nhóm đường song song: cuối đời bị đen tối.
Đường chỉ sâu cắt đường định mệnh trên gò Thổ tinh: có chướng ngại do nổi buồn nội tâm.
Đụng đường Thái dương: văn nhân lỗi lạc.
Chỉ nhỏ xuất phát từ Định mệnh hướng lên cắt Tâm đạo: hình thức khả quan, tình tiền đều có.
Có nhiều nhánh hướng lên: mỗi nhánh là 1 nấc thang để tới thành công do tài đức cá nhân. Có thể từ nghèo lên giàu.
Cù lao trên Định mệnh: hối hận 1 đời sống trái đạo đức, 1 ý tưởng ngoại tình hay 1 sự ngoại tình đã thực hiện. Nữ dù có chồng vẫn có thể sa ngã: có sự đau khổ kín trong lòng.
+ trên Định mệnh: tai nạn (nếu trong Sinh đạo có ghi rõ), là chướng ngại, thay đổi địa vị (tốt hay xấu còn tùy).
* trên Định mệnh: ách vận, tán tài (dù lu mờ).
* ở phát nguồn hay cuối đường: xảo, mang tiếng xấu, làm việc không lương thiện.
Hình tam giác trên Định mệnh: óc khoa học (hầm mỏ).
Có chấm đỏ: tai nạn.
Chấm đen: tai nạn, bịnh tật.
Chấn xanh: bịnh nặng.
Tuổi trên Định mệnh:
Giao điểm Định mệnh - Trí đạo: 30 tuổi.
Giao điểm Định mệnh - Tâm đạo: 40 tuổi.
Giao điểm ngay chân ngón giữa: 75 tuỏi.
Gần cườm tay: 10 tuổi.


#8
tuphuvutuong

tuphuvutuong

    Trung cấp CSTH

  • Advance Member
  • PipPipPip
  • 331 Bài Viết:
THÁI DƯƠNG:
Một hình thức đường Định mệnh, xác định tiền tài, danh vọng.
Đi từ cườm tay hay Sinh đạo hay từ gò Thái âm lên gò Thái dương.
Thật dài: gặp nhiều may mắn.
Ngắn (phát xuất từ thân dưới lòng bàn tay và kết thúc sớm): may mắn trong khi tuổi trẻ bị lãng phí.
Ngắn và mờ: thích mỹ thuật nhưng không sống bằng nghề này.
Rộng nhưng không sâu: thành công không được rõ ràng trên đường đời.
Ngoằn ngoèo: đổi ý kiến, thiếu cương quyết nên thất bại.
45% có đường này: giúp cho sáng chói về mỹ thuật. Biểu lộ thành công danh vọng và tiền tài.
Nếu không có đường này: khó khăn tạm thời nhưng cần phải coi kỹ xem có yếu tố thành công nào khác hay không.
Thông thường dứt ở chân ngón áp út, nếu vượt khỏi: rất tốt, thuận lợi.
Các danh nhân thường có đường này, nó luôn cho thấy may mắn bất ngờ.
Thiếu đường Thái dương: tranh đấu vất vả, ít thành công dù có những dấu hiệu tốt.
Dứt trước khi vào gò Thái dương: khổ cực, về già hao tài, kém hạnh phúc gia đình. Tuổi trẻ hoang phí.
Lu mờ ở cuối đường: nhiều phiền não lúc về già.
Khởi từ Tâm đạo: thành công khoảng 40-45 tuổi nhờ hôn nhân. Tình tiền đầy đủ.
Khởi từ Trí đạo: cương quyết vì nghệ thuật văn chương. Thành công khoảng 30-35 tuổi nhờ sự tính toán khéo léo.
Khởi từ Sinh đạo: tương lai rực rỡ. Sẽ thành công về nghệ thuật do thật tài.
Khởi từ Định mệnh: thuận lợi, nhiều cơ hội để danh tiếng, thậm chí đã chứng minh thành công trong 1 năm nào đó.
Khởi từ gò Kim tinh ở phía trên (cắt qua Sinh đạo đến gò Thái dương): lúc nhỏ cha mẹ hao tài, phá sản.
Khởi từ giữa gò Kim tinh: tương lai sáng chói (như V.Hugo chẳng hạn).
Khởi từ gò Thái âm: thành công phi thường nhờ súc tưởng tượng. Bàn tay thi nhân, nghệ sĩ thành công vì tình tiền.
Khởi từ đồng Hỏa tinh: tiên đoán sự sự hiếu chiến, gặp nhiều khó khăn nhưng không ngã lòng để đến thành công và danh dự.
Khởi từ gò Hỏa tinh: can trường, có chiến đấu mới thành công.
Khởi từ cổ tay hướng lên: có sự nghiệp sáng chói nhờ tái đức cá nhân.
Khởi từ đường Trực giác: dự tưởng tượng đã phá sự thành công.
Nếu có 2 đường Thái dương bgay thẳng và phân biệt: cao thượng, sự nghiệp về mỹ thuật văn chương to tát, có danh tiếng.
Nếu có 2,3 đường Thái dương nhỏ trên gò Thái dương rõ. ngay thẳng (lll): thành công về mỹ thuật, văn nghệ.
Đường Thái dương đến gò Thái dương chia làm 3 nhánh ("chỉa 3 huyền diệu"): nhánh lên gò Thái dương: sáng chói về nghệ thuật; nhánh lên gò Thủy tinh: giàu sang: nhánh lên gò Thổ tinh: thành công theo ý nguyện (nhánh này nếu thiếu thì vẫn còn giá trị "chỉa 3 huyền diệu" này).
Hướng thẳng về gò Thủy tinh: giàu sang; về gò Thổ tinh: tính đa nghi.
Hình U hay V nối gò Thái dương và Thủy tinh: thành công trong hội họa và kỹ thuật hay kiến trúc.
Có nhiều lằn nhỏ hay đường lớn cắt đường Thái dương: tranh đấu gay go, trở ngại và đố kỵ. Phải cực nhoc mới thành công. Trên 1 bàn tay có nhiều lằn nhỏ cắt ngang đường Thái dương: vẫn thành công trong khó khăn. Trên cả 2 bàn tay: phá sản.
Có đường từ gò Thủy tinh đến gò Thái dương: nổi danh nhưng nhiều thủ đoạn.
Đường Thái dương có * hay 1 nhóm chỉ nhỏ hỗn độn: tai nạn, nếu đường Thái dương vượt qua được và tiếp tục kéo dài: thoát nạn, vẫn thành công và may mắn (có sách cho rằng đường Thái dương chấm dứt bằng *: thành công chắc chắn trên đường đời (R.Ranald).
Có cù lao trên đường Thái dương: gian dâm, tiền dâm hậu thú. Sự hôn nhân này giúp cho thành công. Cũng là dấu hiệu tai biến.
Tạo hình U trên Tâm đạo, 1 nhánh đến gò Thổ tinh vá 1 nhánh đến gò Thái dương: hòa hợp nghệ thuật và khoa học.
Dứt bằng nạng Y: tai nạn làm phá sản lúc về chiều.
Dứt khi gặp Trí đạo, tái sanh bên Tâm đạo: 30-40 tuổi có nạn nhưng vượt qua.
Biến mất hay có X hay có gãy đổ: thành công gặp nhiều khó khăn.
Chú ý: đường Định mệnh và đường Thái dương phải bù trừ nhau. Mếu trong 2 bàn tay hay 2 đường này khác nhau thì cần lấy giá trị trung bình.
Cách tính tuổi trên đường Thái dương giống như tính tuổi trên đường Định mệnh.


#9
tuphuvutuong

tuphuvutuong

    Trung cấp CSTH

  • Advance Member
  • PipPipPip
  • 331 Bài Viết:
TRỰC GIÁC:
Còn gọi là đường Thủy tinh. Xác định sức khỏe và trực giác con người.
Khởi từ phía dưới bàn tay hướng về gò Thủy tinh. Cũng gọi là đường sức khỏe.
Nữ có đường này: có trực giác, duyên dáng vui vẻ.
Rõ, đều: thông minh, có tài tiên tri, nhiều mơ mộng, có sức khỏe, nhớ dai nói giỏi.
Khởi từ Sinh đạo: nói giỏi, lôi cuốn nhiều tâm hồn.
Khởi từ gò Hỏa tinh: nóng tính hto6 lổ.
Khởi từ gò Thái âm: sống trong mộng tưởng nhưng hạnh phúc và thành tựu.
Khởi từ gò Kim tinh (dĩ nhiên cắt Sinh đạo): có duyên được người khác phái giúp.
Quanh co hình lò xo: kỳ dị, hành động cổ quái, không tốt.
Hình xúc xích: mơ mộng hỗn tạp.
Có cù lao, + hay *: đau gan trí thông giảm sút.

HÁO SẮC:
Đi từ dưới gò Thái âm chạy vóng xuống cườm tay: háo sắc, tính dục mạnh, dễ sa ngã. Nhưng nếu tính cương quyết thì có thể tự chủ được. Cũng xác định thêm đặc tính đường Thủy tinh.
Ở trong bàn tay trí thức thì đây xác định thêm khả năng làm việc trí óc (theo R.Ranald).

VÒNG KIM TINH:
Vòng bán cung phát xuất giữa ngón trỏ và ngón giữa chạy dài đến giữa ngón áp và ngón út. Nhiều bàn tay không có đường này.
Đểu đặn: ảnh hưởng Kim tinh tốt, tốt cho sức khỏe. Làm nảy nở nghệ thuật (nếu là nghệ sĩ). Cũng là dấu hiệu háo sắc, đa tình và nóng tính.
Thường có ý nghĩa xấu trừ khi nó chảy đến gò Thủy tinh: dục vọng được kềm hãm, siêng năng, thích khoa học.
Không đều, gãy đổ, đứt đoạn: trục lạc vô độ (nữ: nếu có thêm nhiều vạch dọc ở gò Kim tinh: bất hạnh, dâm).
Gồm nhiều đoạn chỉ ngắn sâu đậm tạo thành: dâm tính trở thành thú tính. Dể gây án mạng.
Có nhiều chỉ nhỏ xâm nhập vòng Kim tinh: dục tính tăng. Nếu vòng Kim tinh nắn: u uất vì dồn nén sinh lý.
Cắt đường Định mệnh: địa vị, danh dự bị tổn thương, trở ngại (nếu cắt đường Thái dương: bị nhân tình, bạn bè... phá hoại tài sản.
Dính với Tâm đạo: gặp tai nạn vì tình dục hạ tiện.
S9en61 cuối ngón út (phía bìa bàn tay): dục vọng mãnh liệt, không từ thủ đoạn để thõa mãn tính ái hay tiền.
* cuói đường: bị tù hay gây án mạng vì tình.
* trên đường Kim tinh dưới ngán giữa: bịnh do ái tình gây ra.
Chạy tràn ra bìa bàn tay: rất dâm, có thể hiếp dâm gây án mạng. Bị mất thành công vì dâm tính.
Vòng Kim tinh đôi hay 3, không rõ và gãy đổ: dâm trụy lạc thích cô đơn.
Có hình thức giống như Tâm đạo đôi: có thể thay thế Tâm đạo nếu Tâm đạo không có.

VÒNG MỘC TINH:
(Theo J.Ranald)Hiếm gặp, thường thấy ở phái nữ nhiều hơn.Là hình thức nối tiếp Tâm đạo thay vì phát nguồn tại gò Mộc tinh lại dứt thành 1 vòng cung và đóng dưới ngón trỏ, phần còn lại xem như là Tâm đạo (?).
Cho thấy cá tính sáng suốt, khả năng thiêng liêng siêu việt.


#10
tuphuvutuong

tuphuvutuong

    Trung cấp CSTH

  • Advance Member
  • PipPipPip
  • 331 Bài Viết:
NGÂN HÀ:
Song song với đường Thủy tinh về gò Thủy tinh. Nói lên dự mơ mộng, xa hoa.
Tốt: nếu từ rìa bàn tay chảy về gò Thủy tinh (rất hiếm thấy).
Ở bàn tay họa sĩ: giúp sáng tác theo ý tưởng, mộng tưởng và tình cảm.
Cho phép chọn ý trung nhân vì bàn tay có đường này thường có nhiều hạnh phúc.

HÔN NHÂN:
Phát xuất từ bìa bàn, chảy về gò Thủy tinh và dứt nơi đó. Chỉ sự kết hợp với người khác phái tạo nên cơ cấu gia đình trực tiếp hay gián tiếp hơn là kết hôn.
Nhiều đường: nhiều sự kích thích về tính ái, nhiều mối tình.
Nam: 1 đường là 1 lần kết hợp, có thể là mối tình thầm kín hay mối tình lý tưởng.
Nữ: nhiều đường: dồi dào tình cảm (không phải chiều chồng), nếu có 2 đường song song: nhiều tình cảm, biết giữ chồng và hạnh phúc gia đình.
Ngắn và sâu: tình yêu nồng nhiệt mà không bền (có sách ghi: dục tình mãnh liệt).
Dài: có sự kết hợp trường cửu, nhiều tình dục, đôi khi lãng mạn.
Rộng và đỏ: kết hợp vô phúc và gây nhiều phiền lụy.
Mỏng và dài: vợ chồng lạnh nhạt.
Ngoằn ngoèo (hình lò xo hay mắc xích): bất hạnh trong hôn nhân.
Chảy về gò Thái dương: hôn nhân bền chặt dù trong mọi hoàn cảnh.
Cong dưới gò Thủy tinh: hưởng gia tài bên đàn bà.
Chảy xuống Tâm đạo: xào xáo gia đạo, dễ ly dị (có sách nói: tình yêu tiền kiếp, cần tham khảo lại).
Sát với Tâm đạo: chỉ định thời gian lúc còn trẻ khoảng 20-25 tuổi.
Càng gần ngón út: hôn nhân chậm lại.
Dộc nhất và cong lên trên hay đến chân ngón út: nhiều hạnh phúc và giàu do hôn nhân nhưng chenh lệch tuổi; vợ giàu.
Nhiều đường li ti: tình ái vung vãi, thiếu thận trọng, dễ thay đổi.
Có cù lao: ngoại tình hay loạn luân.
Có * hay lỗ trũng: góa bụi.
Có +: có tang người yêu hay người yêu gặp nạn.
Dứt ở đường Thái dương: hôn nhân bền chặt, hạnh phúc với chồng quyền quí, vợ giàu.
Đường hôn nhân có 1 đường nhỏ như chẻ tre ở đầu bìa bàn tay: hôn nhân trở ngại, buồn phiền.
Có nạn Y ợ đầu (nơi bìa bàn tay): hôn nhân tan rã, tan rồi hợp.
Chấm dứt bằng nạn 2: sinh ly tử biệt hoặc bất hòa, không có hạnh phúc gia đình.
Có nhánh rẽ đôi theo hướng Tâm đạo: ly dị.
Cong về Tâm đạo mà không hướng rẽ: ly dị.
Chảy về ngón út và không có những đường nào dính dáng đến nó: không có dấu hiệu kết hôn chính thức. Nếu Tâm đạo hình lòi tói: chồng ngày vợ bữa.

TỬ TỨC:
Là những đường chỉ nhỏ đóng theo chiều vuông góc với đường hôn nhân dưới ngón út. Chỉ số lượng con mà nữ có thể có (nam không có ý nghĩa về những đường này).
Sâu, rộng: con trai; cạn hẹp: con gái.
Lu mờ, li ti: con chất hay èo uột.
Nếu có 1,2 đường vượt qua đường khác, sâu đậm hôn, dài hơn: đứa con có sức khỏe và thông minh trội hơn những đứa con khác.
Tuyệt tự nếu: gò Kim tinh bằng phẳng, 1 vòng ngấn tay quá cao trên lòng bàn tay thay vì ở cườm tay.

DU LỊCH:
Chạy từ bìa bàn tay ngang qua gò Thái âm: biểu tượng ý muốn du lịch, sở thích du lịch, óc mơ mộng, chí phiêu lưu. Đường quan trọng thì cuộc du lịch lâu dài. Không tuyệt đối là cuộc du lịch mà là biểu hiện sự xa rời nơi chôn nhau cắt rốn.
Đóng thấp ở gò Thái âm, vạch ngang gò này, dài, rõ: du lịch chắc chắn và thành công.
Lu mờ: có ý du lịch mà không thực hiện được.
Có nhiều đường: đổi chổ ở luôn, không định cư ở 1 chổ.
Đóng ở lưng chừng gò Thái âm, dứt ở lòng bàn tay: có du lịch theo đoàn.
Bị những chỉ từ Sinh đạo chạy qua và đụng vào: su lịch bằng đường biển hay sống bằng nghề hàng hải.
Thời gian xảy ra liên quan với sự cấu kết đường này với Định mạng.

ĐỒNG BÓNG:
Đi từ gò Thái âm chảy lên đụng gò Thủy tinh.
Ngoằn ngoèo, gút mắc: tâm linh bất thường, đoán khi trúng khi sai.
Tốt đẹp: đoán đâu trúng đó nhưng chỉ trong 1 thời gian mà thôi.
Theo J.Ranald: đường này là đường Sinh lý.
Tốt đẹp, rõ ràng, hình vòng cung: trực giác tốt.
Nếu có cù lao: trực giác vô chừng.
Nhánh rẽ chảy về gò Mộc tinh: đem tinh thần và hiểu biết áp dụng vào đời sống (tay nhà mỹ thuật, thông thái).
Bị cắt nhiều đoạn: quá mê tín, tâm thần bị xáo trộn nếu có thêm Trí đạo xấu.
ĐẠO ĐỨC:
Đường li ti dưới chân ngón út: say mùi đạo, từ bi (trùng hợp với đường tử tức???).
Đường vát xéo từ cườm tay lên gò Thái âm (nếu rõ ràng): xuất gia hay cư sĩ.

DANH TIẾNG:
Là những đường vạch thẳng lên gò Thái dương (lll) và vượt khỏi gò (nhiều bàn tay không có).
SINH LỰC:
Là những đường từ gò Thủy tinh chảy xuống Sinh đạo, thường ít thấy hay rất lu mờ: thể hiện sức khỏe kém. Nếu có dạng đường cong: sức khỏe và sinh mạng bị đe dọa. Nếu Tâm đạo và Trí đạo yếu: có thể chết nơi điểm gặp nhau của đường này và Sinh đạo.

#11
tuphuvutuong

tuphuvutuong

    Trung cấp CSTH

  • Advance Member
  • PipPipPip
  • 331 Bài Viết:
ĐẠI TAM GIÁC:
(Sinh đạo + Trí đạo + Trực giác)
Điều hòa sự quân bình tinh thần và vật chất. Có sức khỏe, thong minh dễ thành công.
Ngược lại: ích kỷ, dễ bị lôi cuốn.
Nếu không có đường Trực giác: đường Thái dương sẽ thay thế, khi đó đại tam giác sẽ hẹp hơn nhưng không kém hiệu lực: thông minh nghiên cứu nhiều.
Không đều, không rõ: không có sự quân bình. Gặp nhiều trở ngại (nếu có thêm trong đại tam giác nhiều lằn nhỏ dính nhau thành + và hàng rào).
Đại tam giác hẹp: keo kiệt.
Có * trong đại tam giác: thích khoa học huyền bí.

TIỂU TAM GIÁC:
(Trí đạo + Định mệnh + Trực giác)
Sự thông minh về mọi mặt. Mau hiểu, ham học hỏi, chỉ sự may mắn, yêu thiên nhiên, thiên về các môn học tự do. May mắn về mọi phương diện.
Có +: điềm hưởng gia tài, được tài sản lớn.
Nữ: tiểu tam giác đẹp: bác sĩ, kỹ sư. Lu mờ: nội trợ.

TỨ GIÁC DIỆN:
(Khoảng giữa Tâm đạo và Trí đạo)
Rộng: đại độ, ngay thẳng.
Thiếu vì Tâm đạo và Trí đạo liền nhau (thường tại 1 điểm gần gò Thổ tinh, dưới ngón giữa): tai nạn hay rủi ro khó tránh.
Nếu 2 đường Tâm đạo và Trí đạo song song: tốt.
Tâm đạo xuống quá thấp: tham lam, keo kiệt.
Trí đạo lên quá cao: nhỏ mọn với vợ con.
Có 1 + trong tứ giác diện: có sự ngưỡng mộ về thần bí (?); nếu không rõ: điềm xấu; gần gò Hỏa tinh, nghiêng qua gò Thái âm: sự viễn du có ích và phát tài to.
Nhìn tứ giác diện để chọn dâu rể: có đem lại hạnh phúc cho con cháu mình không?

CÁC NGẤN TAY:
Ở ngấn cổ tay có nhiều đường bao quanh. Nhiều bàn tay không có hay có 2,3 ngấn. Thông thường 1 ngấn tương đương 30 năm tuổi thọ, không đặc điểm nào tốt bằng. Không có vòng này: lận đận, có thể yểu. Nếu có các ngấn này mà đứt đoạn thì coi như không có (nhưng theo J.Ranald thì việc này không chính xác).
Rõ: thọ và hạnh phúc, yên vui.
Đường dây chuyền: nóng, đời sống khó khăn, chiến thắng với nhiều công lao tài trí, tự lực, tự lập, thọ, sức khỏe, giàu và hạnh phúc.
+ giữa cườm tay: hưởng gia tài, trúng số, hoạnh tài bất ngờ.
Nhiều +: nhiều gia tài và có lợi tức bất ngờ.
+ hay *: gần cườm tay trên Sinh đạo: giàu sang khi về già.
Nếu có hình < : giàu, danh giá về chiều. Nếu có thêm * hay + ở hình góc <+: ít bịnh.
Vòng tròn, điểm đỏ: triệu chứng bịnh.
Có 1 ngấn: đa dâm.
2 ngấn tay: đẻ khó.
3 ngấn: sức khỏe, ít bịnh nhưng bịnh thì bịnh thì bịnh nặng.
Trong ngấn tay có hình tam giác: sẽ gặp may bất ngờ, có gia tài.







Perfumista - Thong tin nuoc hoa

Stars Counter Game

Balloon vs. Thorns

MU Phuc Hung

Làm Việc Tài Nhà

Mu Da Nang

Tuyển Nhân Viên Bán Hàng

Tư vấn sức khỏe trực tuyến

Close [X]